giải thoát
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Cứu ra khỏi sự trói buộc, giam hãm, áp bức: Hành động giúp ai đó hoặc chính mình thoát khỏi một tình trạng bị kiềm tỏa, mất tự do về thể xác hoặc tinh thần.
- (Phật giáo) Cứu vớt, đưa ra khỏi vòng luân hồi khổ đau: Trong giáo lý nhà Phật, đây là mục đích tối thượng, giúp chúng sinh thoát khỏi vòng sinh tử, đạt đến trạng thái Niết-bàn.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Quân đội đã giải thoát những con tin khỏi tay bọn bắt cóc. (Hành động cứu người khỏi sự giam giữ bất hợp pháp.)
- Cô ấy quyết tâm giải thoát bản thân khỏi mối quan hệ độc hại. (Thoát khỏi sự trói buộc về tinh thần và tình cảm.)
- Mục đích của tu tập theo đạo Phật là để đạt được sự giải thoát. (Thoát khỏi khổ đau trong vòng luân hồi.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Sự giải thoát" (Danh từ): Trạng thái hoặc kết quả của việc được tự do, cứu rỗi.
- Cảm giác giải thoát ùa đến khi anh ấy hoàn thành kỳ thi. (Cảm giác nhẹ nhõm, tự do sau áp lực.)
- Giáo lý nhà Phật hướng con người đến sự giải thoát tâm linh. (Trạng thái an lạc, tự tại tối thượng.)
"Tự giải thoát": Tự mình tìm cách thoát ra khỏi hoàn cảnh khó khăn, ràng buộc.
- Anh ta đã tự giải thoát mình khỏi những định kiến xã hội. (Tự mình vượt qua các rào cản tinh thần.)
Biến thể và từ gần giống
- Giải phóng (đg.): Thường dùng với nghĩa rộng hơn, cứu cả một tập thể, dân tộc khỏi ách áp bức, chiếm đóng.
- Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
- Cứu rỗi (đg.): (Thường dùng trong tôn giáo) Cứu giúp linh hồn khỏi tội lỗi, khổ đau.
- Ước nguyện cứu rỗi chúng sinh.
Từ đồng nghĩa
- Thoát ra: Ra khỏi một nơi hoặc tình thế nguy hiểm, khó chịu.
- Cởi trói: (Nghĩa đen & bóng) Tháo bỏ sự trói buộc.
- Tự do: (Danh từ) Trạng thái không bị ràng buộc, có thể hành động theo ý mình.
Từ trái nghĩa
- Trói buộc: Làm mất tự do, bắt phải phụ thuộc.
- Giam cầm: Nhốt lại, tước đoạt tự do.
- Nô lệ: Trạng thái bị chi phối, phục tùng hoàn toàn.
- đg. 1. Cứu khỏi sự trói buộc. 2. (Phật). Cứu vớt ra khỏi biển khổ.